Cách tính cổ tức bằng tiền

 

Cổ tức bằng tiền là hình thức chi trả lợi nhuận của công ty cho cổ đông dưới dạng tiền mặt. Khi công ty có lãi, Hội đồng quản trị sẽ đề xuất tỷ lệ cổ tức bằng tiền và trình lên Đại hội đồng cổ đông thông qua.

Sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua, công ty sẽ thực hiện chi trả cổ tức bằng tiền cho các cổ đông theo tỷ lệ nắm giữ cổ phần.

Việc chi trả cổ tức bằng tiền ảnh hưởng trực tiếp đến giá cổ phiếu cũng như thu nhập của các cổ đông. Bài viết này Tôi Chứng Khoán sẽ hướng dẫn các bạn cách tính cổ tức bằng tiền cũng như cách tính giá cổ phiếu sau khi trả cổ tức bằng tiền.

Cách tính giá cổ phiếu sau khi chia cổ tức bằng tiền

Công thức tính giá cổ phiếu sau khi trả cổ tức bằng tiền như sau:

Giá cổ phiếu mới = (Giá cổ phiếu cũ x (100% – Tỷ lệ cổ tức))/100%

  • Trong đó:
  • Giá cổ phiếu cũ: là giá cổ phiếu trước khi chi trả cổ tức
  • Tỷ lệ cổ tức: là tỷ lệ % cổ tức mà công ty chi trả cho cổ đông
  • Ví dụ:
  • Giá cổ phiếu AAA trước khi chi trả cổ tức là 20.000 đồng
     
  • Công ty AAA thông báo chia cổ tức bằng tiền mặt 10%

    -> Giá cổ phiếu AAA sau khi chia cổ tức là:

    Giá cổ phiếu mới = 20.000 x (100% - 10%)/100% = 20.000 x 90%/100% = 18.000 đồng


Như vậy, sau khi chia cổ tức 10% bằng tiền mặt, giá cổ phiếu AAA đã giảm từ 20.000 đồng xuống 18.000 đồng.

Cách tính giá trị cổ tức nhận được

Ngoài cách tính giá cổ phiếu mới, bạn cũng có thể tính được giá trị số tiền cổ tức bằng tiền mặt mà mình nhận được như sau:

Giá trị cổ tức (đồng) = Số lượng cổ phiếu sở hữu x Mệnh giá cổ phiếu (đồng/cổ phiếu) x Tỷ lệ cổ tức (%)

  • Ví dụ:
  • Bạn sở hữu 1.000 cổ phiếu AAA
  • Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu
  • Công ty AAA công bố chia cổ tức tiền mặt 10%
    
    -> Số tiền cổ tức bạn nhận được là:
    Giá trị cổ tức = 1.000 x 10.000 x 10% = 1.000.000 đồng


Như vậy, với 1.000 cổ phiếu AAA, bạn sẽ nhận được 1.000.000 đồng tiền mặt cổ tức từ công ty.

Tác động của cổ tức bằng tiền đến giá cổ phiếu

Việc công ty chi trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá cổ phiếu như sau:

  • Giảm vốn điều lệ: Khi trả cổ tức bằng tiền, công ty phải sử dụng một phần lợi nhuận để thanh toán cho cổ đông dưới dạng tiền mặt thay vì giữ lại để tái đầu tư. Điều này dẫn đến việc giảm vốn chủ sở hữu, làm giảm giá trị sổ sách của cổ phiếu.
  • Giảm giá trị sổ sách mỗi cổ phần: Khi trả cổ tức, giá trị sổ sách của mỗi cổ phần sẽ bị giảm đi phần giá trị tương ứng với tỷ lệ cổ tức. Điều này khiến giá cổ phiếu giảm theo.
  • Ảnh hưởng đến tâm lý nhà đầu tư: Việc công ty chi trả cổ tức cao thường khiến nhà đầu tư lạc quan và mua nhiều hơn. Tuy nhiên, khi cổ tức được chi trả bằng tiền mặt, nhà đầu tư có xu hướng bán ra để thu lợi nhuận ngắn hạn, khiến giá cổ phiếu giảm.

Nhìn chung, cổ tức bằng tiền thường có tác động làm giảm giá cổ phiếu, mức độ giảm tùy thuộc vào tỷ lệ cổ tức và tâm lý thị trường.

Ảnh hưởng đến doanh nghiệp

Bên cạnh ảnh hưởng đến giá cổ phiếu, việc chi trả cổ tức bằng tiền cũng có các tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Giảm nguồn vốn để tái đầu tư, làm chậm quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh.
  • Làm giảm dòng tiền, có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn lưu động.
  • Tăng áp lực trả nợ, nguy cơ mất khả năng thanh toán nếu không quản lý tốt dòng tiền.

Do đó, các công ty cần cân nhắc thận trọng, đảm bảo có khả năng chi trả mới nên thực hiện chia cổ tức bằng tiền mặt.

Ảnh hưởng đến nhà đầu tư

Việc chia cổ tức tiền mặt cũng có các ảnh hưởng sau đối với nhà đầu tư:

  • Có thu nhập trực tiếp và ngay lập tức từ khoản cổ tức, thay vì chờ đợi giá cổ phiếu tăng mới bán ra có lãi.
  • Giảm phần lợi nhuận đầu tư do giá cổ phiếu giảm đi sau khi chi trả cổ tức tiền mặt.
  • Không được hưởng các quyền lợi của việc tái đầu tư lợi nhuận của doanh nghiệp như hưởng cổ tức bằng cổ phiếu.

Như vậy, cổ tức tiền mặt mang lại lợi ích trước mắt nhưng lại làm giảm triển vọng tăng trưởng dài hạn của cổ phiếu.

Mối quan hệ giữa cổ tức và giá cổ phiếu

Giá cổ phiếu và cổ tức có mối quan hệ tương quan mật thiết với nhau:

  • Khi công ty kinh doanh hiệu quả, có lượng tiền mặt lớn trên bảng cân đối kế toán, sẽ có xu hướng chia cổ tức cao hơn để thu hút đầu tư. Điều này làm tăng giá cổ phiếu.
  • Tuy nhiên, như phân tích bên trên, ngay sau khi chia cổ tức bằng tiền, giá cổ phiếu lại giảm đi do giảm vốn chủ sở hữu và giảm giá trị sổ sách của cổ phần

Như vậy, mối quan hệ này vừa mang tính tương hỗ vừa mang tính mâu thuẫn. Do đó, các nhà đầu tư cần xem xét kỹ để đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả.

Ưu điểm và nhược điểm của cổ tức bằng tiền

Ưu điểm của cổ tức bằng tiền

  • Cụ thể và dễ thực hiện: So với cổ tức bằng cổ phiếu hay cổ phiếu thưởng, cổ tức bằng tiền dễ thực hiện hơn, thể hiện cụ thể mức độ sinh lời của cổ phiếu.
  • Tăng tính thanh khoản: Khi nhận được cổ tức bằng tiền mặt, nhà đầu tư có thể sử dụng ngay để đầu tư sang các kênh khác thay vì phải bán cổ phiếu.
  • Thu hút nhà đầu tư trung và dài hạn: Mức cổ tức bằng tiền cao sẽ thu hút được các nhà đầu tư lâu dài, tạo nền tảng cổ đông vững chắc cho công ty.

Nhược điểm của cổ tức bằng tiền

  • Ảnh hưởng đến khả năng tái đầu tư của công ty: Phải dành một phần lợi nhuận để chi trả cho cổ đông, giảm nguồn vốn để tái đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Giảm giá trị doanh nghiệp và giá cổ phiếu: Chi trả cổ tức bằng tiền dẫn đến giảm lợi nhuận giữ lại, giảm vốn chủ sở hữu, khiến doanh nghiệp bị giảm giá trị, giá cổ phiếu cũng giảm theo.

  • Tăng áp lực tài chính cho công ty: Việc duy trì chi trả cổ tức cao bằng tiền mặt trong thời gian dài có thể làm công ty rơi vào tình trạng thiếu hụt vốn lưu động và áp lực trả nợ ngắn hạn.

Nhìn chung, cổ tức bằng tiền mang lại lợi ích trước mắt cho cổ đông nhưng lại có những tác động tiêu cực đến hoạt động và giá trị doanh nghiệp trong dài hạn. Do đó, các công ty cần cân nhắc thận trọng trong việc quyết định chính sách cổ tức sao cho hợp lý, đảm bảo lợi ích cho cả doanh nghiệp và cổ đông.

Các yếu tố ảnh hưởng đến cổ tức bằng tiền

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc công ty có nên chia cổ tức bằng tiền hay không cũng như mức cổ tức bằng tiền như:

Lợi nhuận sau thuế

Đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định khả năng chi trả cổ tức. Nếu lợi nhuận sau thuế cao, công ty sẽ có nhiều cơ sở để chia cổ tức bằng tiền ở mức cao hơn.

Chiến lược phát triển của công ty

Nếu công ty đang trong giai đoạn đầu tư mạnh mẽ để mở rộng quy mô, thì sẽ ưu tiên giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư thay vì chia cổ tức.

Khả năng sinh lời trong tương lai

Công ty có triển vọng sinh lời tốt trong thời gian tới sẽ có xu hướng giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư thay vì chia cổ tức cao.

Khả năng tiếp cận nguồn vốn

Công ty càng dễ tiếp cận được các nguồn vốn vay, phát hành thêm cổ phiếu… thì càng có điều kiện chia cổ tức cao hơn.

Nhìn chung, việc quyết định mức cổ tức bằng tiền phải dựa trên đánh giá tổng thể các điều kiện tài chính và triển vọng kinh doanh của công ty, không nên chạy theo mức cổ tức để thỏa mãn nhà đầu tư ngắn hạn.

cách tính cổ tức bằng tiền trong trường hợp cổ phiếu có tỷ lệ sở hữu khác nhau

Trong thực tế, có nhiều trường hợp cổ đông sở hữu cổ phiếu của cùng một loại nhưng lại có tỷ lệ sở hữu khác nhau, ví dụ do mua thêm hoặc bán ra một phần.

Khi đó, cách tính cổ tức bằng tiền mà cổ đông nhận được như sau:

  • Tính tổng số cổ phiếu đang nắm giữ
  • Nhân với tỷ lệ sở hữu tương ứng của từng loại cổ phiếu
  • Nhân tiếp với mệnh giá và tỷ lệ cổ tức
  • Cộng các con số thu được ở các loại cổ phiếu lại để tính tổng số tiền cổ tức.

Ví dụ:

Bà X sở hữu:

  • 800 cổ phiếu phổ thông (tỷ lệ sở hữu 12%)
  • 200 cổ phiếu ưu đãi (tỷ lệ sở hữu 14%)

Giả sử mệnh giá cổ phiếu là 10.000 đồng, công ty công bố chia cổ tức bằng tiền mặt 10% cho cả hai loại cổ phiếu.

-> Số tiền cổ tức bà X nhận được là:

Cổ phiếu phổ thông: 800 x 12% x 10.000 x 10% = 96.000 đồng

Cổ phiếu ưu đãi: 200 x 14% x 10.000 x 10% = 28.000 đồng

Tổng cộng: 96.000 + 28.000 = 124.000 đồng

cách tính cổ tức bằng tiền trong trường hợp cổ phiếu có nhiều loại

Trong một số trường hợp, công ty phát hành nhiều loại cổ phiếu khác nhau như cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi… với các điều khoản về cổ tức khác nhau.

Khi đó, công thức tính cổ tức bằng tiền mà nhà đầu tư nhận được như sau:

Tổng cổ tức nhận được = Σ(SL cổ phiếu loại i x Mệnh giá x Tỷ lệ cổ tức loại i)

Trong đó:

  • SL cổ phiếu loại i: Số lượng cổ phiếu thuộc loại i mà nhà đầu tư đang nắm giữ
  • Mệnh giá: Mệnh giá của cổ phiếu
  • Tỷ lệ cổ tức loại i: Tỷ lệ cổ tức đối với cổ phiếu loại i do công ty công bố

Ví dụ:

Ông Y sở hữu:

  • 800 cổ phiếu phổ thông (cổ tức 10%)
  • 500 cổ phiếu ưu đãi (cổ tức 12%)

Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu

=> Tổng số tiền cổ tức ông Y nhận được

Cổ phiếu phổ thông: 800 x 10.000 x 10% = 80.000 đồng

Cổ phiếu ưu đãi: 500 x 10.000 x 12% = 60.000 đồng

Tổng cộng: 80.000 + 60.000 = 140.000 đồng

cách tính cổ tức bằng tiền trong trường hợp cổ phiếu có quyền chọn

Cổ phiếu có quyền chọn (quyền mua thêm cổ phiếu mới) là loại cổ phiếu mà khi sở hữu cổ phiếu này, nhà đầu tư được ưu đãi mua thêm một lượng cổ phiếu mới phát hành của công ty với giá ưu đãi.

Khi công ty thực hiện chia cổ tức bằng tiền, cổ phiếu có quyền chọn vẫn được hưởng cổ tức bình thường như cổ phiếu phổ thông.

Công thức tính số tiền cổ tức mà nhà đầu tư nhận được như sau:

Tiền cổ tức nhận được = Số lượng CP có quyền chọn sở hữu x Mệnh giá x Tỷ lệ cổ tức

Ví dụ:

Ông A sở hữu 1.000 cổ phiếu có quyền chọn của công ty XYZ

Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu

Công ty XYZ công bố chia cổ tức bằng tiền mặt là 15%

=> Số tiền cổ tức ông A nhận được:

1.000 cổ phiếu x 10.000đ/cổ phiếu x 15% = 1.500.000 đồng

cách tính cổ tức bằng tiền trong trường hợp cổ phiếu có chiết khấu

Cổ phiếu có chiết khấu là cổ phiếu niêm yết với mức giá thấp hơn giá trị sổ sách/giá phát hành lần đầu. Khi công ty thực hiện chia cổ tức bằng tiền, số tiền cổ tức mà nhà đầu tư cổ phiếu chiết khấu nhận được tính bình thường như cổ phiếu phổ thông, không bị ảnh hưởng bởi tình trạng chiết khấu.

Công thức tính cổ tức đối với cổ phiếu chiết khấu giống với cổ phiếu phổ thông như sau:

Tiền cổ tức nhận được = Số lượng CP chiết khấu sở hữu x Mệnh giá x Tỷ lệ cổ tức

Trong đó:

  • Số lượng CP chiết khấu: Số cổ phiếu có chiết khấu mà nhà đầu tư đang nắm giữ
  • Mệnh giá: Mệnh giá của cổ phiếu
  • Tỷ lệ cổ tức: Tỷ lệ cổ tức mà công ty công bố chia

Ví dụ:

Ông B sở hữu 2.000 cổ phiếu chiết khấu của công ty ABC

Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu

Công ty ABC công bố chia cổ tức tiền mặt 20%

=> Số tiền cổ tức ông B nhận được:

2.000 cổ phiếu x 10.000 đ/cổ phiếu x 20% = 4.000.000 đồng

Kết luận

Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn cách tính cổ tức bằng tiền cũng như cách tính giá cổ phiếu sau khi trả cổ tức tiền mặt chi tiết và dễ hiểu. Các bạn nhớ áp dụng công thức phù hợp với từng loại cổ phiếu để tính chính xác số tiền cổ tức có thể nhận được nhé.

Chúc các bạn thành công!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *